Thứ Ba, 21 tháng 11, 2017

Bà bầu nên ăn gì để con khỏe mạnh

Nhiều chị em trong thời gian mang bầu đang còn rất băn khoăn và chưa có định hướng rõ ràng trong vấn đề ăn uống và lựa chọn thực phẩm. Làm thế nào để cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, lại vừa đảm bảo không hấp thụ các chất không có lợi cho sự hình thành và phát triển của thai nhi. Hôm nay Sói Biển xin tổng hợp một bài viết để giải đáp nỗi băn khoăn chung của rất nhiều bà bầu: Nên ăn gì khi mang thai?

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, việc áp dụng trong thực tế còn phụ thuộc vào thể chất và tình trạng sức khỏe của từng người. Tuy nhiên ở một chừng mực nào đấy, Sói Biển hi vọng các chị em sẽ có được cái nhìn tổng quan và sâu sát hơn về cách ăn uống, chế độ dinh dưỡng trong thời gian mang bầu.

Bà bầu nên ăn gì?

Bà bầu nên ăn gì?

Thực phẩm tốt cho trí não thai nhi: Khi nào cần?

Trước khi thắc mắc bà bầu nên ăn gì để con thông minh hơn, mẹ cũng nên chú trọng đến thời điểm bổ sung các dưỡng chất tốt cho trí não của thai nhi. Thực tế, từ những tuần đầu tiên của thai kỳ, não của thai nhi đã bắt đầu hình thành và phát triển. Tuy nhiên, mãi đến 3 tháng cuối thai kỳ, sự phát triển não của thai nhi mới đạt tốc độ tối đa. Thậm chí có thể đạt đến 25% trọng lượng não của người lớn. Quan trọng hơn, đây cũng là giai đoạn “nước rút” chuẩn bị cho quá trình chào đời của bé cưng. Điều này không có nghĩa mẹ bầu phải đợi đến 3 tháng cuối mới bắt đầu quan tâm đến dinh dưỡng của mình. Ngay từ khi biết mình mang thai, thậm chí trước khi mang thai, chế độ dinh dưỡng đã rất quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe mẹ và bé. Chú ý ăn đủ 4 nhóm chất: tinh bột, đạm, đường, béo cũng như bổ sung các loại vitamin, khoáng chất, nhất là axit folic, canxi và chất sắt. Ngoài những dưỡng chất trên, từ tháng thứ 7 trở đi, mẹ bầu nên tăng cường bổ sung thêm chất béo. Đây là thành phần quan trọng trong quá trình hình thành các tế bào thần kinh, chiếm tỷ lệ cao trong thành phần chất xám cũng như võng mạc. Hơn nữa, theo kết quả nghiên cứu, bổ sung đủ lượng chất béo trong thời gian mang thai có thể giúp giảm thiểu nguy cơ sinh non, sinh con nhẹ cân.

– Cải bó xôi, súp lơ: Vừa chứa caroten và chất sắt, vừa là nguồn cung cấp B6, axit folic và kali, cải bó xôi không thể thiếu trong bảng danh sách “vàng” những thực phẩm tốt cho bà bầu.

– Trứng: Không chỉ có nguồn protein cao, trứng còn chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất rất có lợi cho sự phát triển của thai nhi như photpho, kali, canxi, omega-3, vitamin A, vitamin B,… Đặc biệt, hàm lượng choline trong trứng cũng góp phần quan trọng để phát triển trí não.

– Cá: Nguồn chất béo tự nhiên tốt nhất đến từ các loại cá, đặc biệt là cá hồi, cá mòi, cá ngừ… Tuy nhiên, bà bầu ăn cá nên hạn chế các loại cá dưới đáy biển sâu, bởi chúng có hàm lượng thủy ngân cao, ảnh hưởng đến sự phát triển trí não của thai nhi.

– Bổ sung chất béo: Chọn “bạn” mà chơi. Trong 4 loại chất béo: không bão hòa đơn, không bão hòa đa, bão hòa và chuyển hóa, chỉ có chất béo không bão hoàn đơn và không bão hòa đa là tốt cho mẹ và bé. Chất béo chuyển hóa, loại chất béo xuất hiện nhiều trong thực phẩm chiên, rán như khoai tây chiên, đồ rán, nướng… là chất béo “xấu”, sẽ gây hại cho sức khỏe. Với các loại chất béo bão hòa, thường thấy trong bơ, một số loại thịt đỏ, dừa…, các chuyên gia khuyến cáo mẹ bầu không nên tiêu thụ quá nhiều. Tốt nhất chỉ nên chiếm khoảng 10% trong nhu cầu hàng ngày.

– Bổ sung vừa đủ: Tuy cần thiết, nhưng theo các chuyên gia, mẹ bầu cũng không nên bổ sung quá nhiều chất béo trong thai kỳ, tránh tình trạng tăng cân quá nhiều. Tốt nhất, trong tổng lượng calories cơ thể cần mỗi ngày nên có 35% lượng calories đến từ chất béo, tương đương khoảng 80-85 gram/ ngày.


Thực phẩm bà bầu nên tránh

Ngoài nhóm thực phẩm kể trên, trong suốt 9 tháng mang thai, mẹ cũng không được quên bổ sung đầy đủ các chất khác thông qua chế độ thực đơn dinh dưỡng khoa học, chế độ sinh hoạt, rèn luyện phù hợp, lành mạnh.

Đặc biệt trong khoảng thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ, bên cạnh các loại thức ăn nên bổ sung thì các loại thực phẩm mà bà bầu nên kiêng để giữ thai nhi khoẻ mạnh được khuyên bao gồm: thực phẩm sống, tái, các thực phẩm ăn nhanh, đồ uống có cồn… Có vậy, câu hỏi “bà bầu nên ăn gì” sẽ trở nên cực kỳ đơn giản, dễ dàng ngay cả khi đó là lần đầu tiên mẹ mang thai.

Thứ Hai, 20 tháng 11, 2017

Người bệnh hở van tim nên ăn gì?

Hở van tim tức là tình trạng van tim đóng không kín làm dòng máu trào ngược lại buồng tim do vậy tim phải co bóp nhiều hơn. Hở van tim nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách có thể để lại những hệ quả nghiêm trọng, lâu dần có thể dẫn đến suy tim đe dọa tính mạng người bệnh. Tùy vào từng giai đoạn phát hiện bệnh để giải đáp câu hỏi hở van tim chữa được không.

Hở van tim nên ăn gì


Người bệnh hở van tim nên ăn gì?

Đối với người bệnh hở van tim, chế độ ăn cần cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, giúp người bệnh có đủ sức khỏe để chống chọi với bệnh tật.

- Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất: Các loại rau xanh, trái cây tươi như cải bắp, ổi, nho, bưởi… có chứa một lượng lớn vitamin và khoáng chất giúp chống oxy hoá, cải thiện hệ miễn dịch cho cơ thể và ngăn ngừa hở van tim tiến triển.
Tăng cường ăn các loại rau quả để bổ sung chất xơ và vitamin giúp ngăn cản tiến triển của bệnh hở van tim
Tăng cường ăn các loại rau quả để bổ sung chất xơ và vitamin giúp ngăn cản tiến triển của bệnh hở van tim

- Thực phẩm có chứa nhiều chất xơ: Chất xơ có nhiều trong các thực phẩm nguồn gốc từ thực vật, có 2 loại chất xơ là loại hoà tan trong nước và loại không tan trong nước.

+ Chất xơ tan trong nước có nhiều trong các loại hạt như: đậu nành, đậu tây, rau, trái cây,...có tác dụng làm giảm cholesterol (là nguyên nhân chính gây hình thành nên những mảng xơ vữa động mạch) giúp phòng ngừa biến chứng nhồi máu cơ tim, đột quỵ do hở van tim gây nên.

+ Chất xơ không hoà tan trong nước có nhiều các thực phẩm từ cám lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt, rau quả. Tuy những thực phẩm này không có tác dụng trực tiếp lên van tim, nhưng giúp cung cấp nguồn chất dinh dưỡng dồi dào, rất tốt cho sức khỏe.
Vì vậy người bệnh hở van tim nên ăn những loại thực phẩm có đủ hai loại chất xơ này. Nhu cầu chất xơ khuyến nghị cho người Việt Nam ít nhất là 20 – 25g/người/ngày.

- Thực phẩm có chứa kali: Một số trường hợp hở van tim nặng có thể phải dùng đến thuốc lợi tiểu, làm giảm kali máu. Khi đó việc bổ sung kali trong bệnh hở van tim là rất cần thiết. Bạn có thể tìm thấy nguồn kali tuyệt vời ở trong chuối, mận chín, lê, cam, nho…


Làm thế nào để phát hiện và điều trị bệnh?

Để chẩn đoán xác định hở van tim cần dựa vào siêu âm tim.

Theo các bác sĩ chuyên khoa Tim mạch, tim người có bốn van: van hai lá, van ba lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi. Van dễ bị tổn thương nhất là van hai lá, kế đến là van động mạch chủ, còn van ba lá và van động mạch phổi ít bị tổn thương hơn. Bệnh lý van tim được chia thành 4 mức độ: hở 1/4, 2/4, 3/4 và 4/4.

Thông thường hở van tim nhẹ sẽ không có triệu chứng. Chỉ khi hở van tim đã làm tim bị suy, thậm chí bị phù, gan đã lớn thì lúc đó mới xuất hiện triệu chứng khó thở, mệt, đau ngực. Đối với những trường hợp hở van tim mà chưa có triệu chứng phải siêu âm mới thấy.

Khi được chẩn đoán mắc bệnh hở van tim, người bệnh cần điều trị sớm để được điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.

Thứ Ba, 17 tháng 10, 2017

Chứng bệnh thủy đậu lây qua đường nào


Bệnh thủy đậu là một trong những bệnh lý có tính lây nhiễm rất cao, người chưa được tiêm phòng thủy đậu nếu tiếp xúc với người đang mắc bệnh thì khả năng bị nhiễm bệnh lên tới 90%.
Trong đó, trẻ em là nhóm đối tượng dễ lây bệnh nhất vì sức đề kháng còn yếu kém và cơ hội tiếp xúc với môi trường sống khá rộng, đặc biệt là nhóm trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, lớp 1… Khi bị nhiễm bệnh, nếu trẻ không được chăm sóc hợp lý và theo dõi cẩn thận có thể xảy ra những biến chứng bệnh thủy đậu nguy hiểm khôn lường.

Bệnh thủy đậu lây qua con đường nào?
Bệnh rất truyền nhiễm và lây lan qua sự đụng chạm đến ban ngứa từ người bị thuỷ đậu hoặc qua những giọt nước nhỏ trong không khí từ miệng hay mũi của một người bị nhiễm (ví dụ, khi một người bị nhiễm trái rạ hắt hơi nhảy mũi hoặc ho).
Bệnh cũng có thể lây lan qua sự tiếp xúc đến quần áo hoặc vải trải giường bị ô nhiễm bởi chất dịch từ ban ngứa hoặc từ miệng hay mũi của người bị bệnh.
Bệnh phát triển trong vòng 10-21 ngày sau khi tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh.


Biến chứng nguy hiểm

- Nhiễm trùng nốt đậu dẫn đến lở loét da trẻ, nếu không được điều trị tích cực và đúng cách có thể để lại sẹo xấu vĩnh viễn trên da.
- Nhiễm trùng huyết làm suy sụp sức khỏe của trẻ, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
- Biến chứng viêm não, viêm màng não do thủy đậu tuy hiếm gặp nhưng thường để lại những dư chứng nặng nề như bại não, điếc, chậm phát triển tâm thần, động kinh…gây ra gánh nặng bệnh tật cho gia đình và xã hội.
- Một số bệnh nhi có thể xuất hiện biến chứng viêm phổi nặng do vi rút thủy đậu.

Thứ Bảy, 14 tháng 10, 2017

Mới mổ ruột thừa nên ăn gì


Sau khi tiến hành loại bỏ phần ruột thừa bị viêm, có rất nhiều người đều quan tâm tới việc mổ ruột thừa nên ăn gì để có thể hồi phục nhanh chóng. Ngay sau đây sẽ là một số tư vấn về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân bị viêm ruột thừa mà bạn không nên bỏ qua.

Cần ăn đủ chất đường và nhiều chất xơ

Chất đường nên ăn là các loại ngũ cốc, chế biến thông thường như cơm, cháo, xôi, chè đậu đen, đậu xanh, bánh mì... Hạn chế tối đa ăn đường kính, bánh kẹo ngọt vì dễ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây nhiễm khuẩn vết mổ.

Nên dùng ngũ cốc thô thay cho ngũ cốc tinh chế: chọn gạo lức, đậu còn nguyên hạt để nấu món ăn. Đối với ngũ cốc chế biến sẵn, khi mua cần kiểm tra nhãn để tránh dùng các loại ngũ cốc có nhiều đường hoặc chất xơ thấp.


Những lưu ý khi chăm sóc người bệnh sau khi mổ ruột thừa

- Cần đảm bảo cung cấp đầy đủ chế độ dinh dưỡng với 4 nhóm là tinh bột, chất béo, đạm, vitamin và khoáng chất.
- Chia nhỏ nhiều bữa ăn để giúp ruột dễ hấp thụ hơn.
- Thức ăn phải đảm bảo làm sạch, vệ sinh an toàn và thực hiện ăn chín, uống sôi.
- Tránh các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê, đồ uống có ga.
Như vậy qua đây bạn đã biết được sau khi mổ ruột thừa nên ăn gì. Vì vậy cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý để người bệnh nhanh phục hồi.

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Sốt xuất huyết hãy nên ăn thực phẩm nào


hiện chưa có vắc-xin phòng bệnh sốt xuất huyết, thuốc đặc hiệu, do đó chế độ dinh dưỡng chăm sóc đóng vai trò cực kỳ quan trọng bởi lẽ khi sức đề kháng kém thì bệnh sẽ nặng hơn, sợ nhất là gây sốc cho bệnh nhân. Bên cạnh việc chủ động, tích cực phòng chống sốt xuất huyết, cần có chế độ ăn uống hợp lý với bệnh nhân sốt xuất huyết.


9. Nước ép quả amla (quả lý gai): Có lượng chất chống oxy hóa cao giúp loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể và đào thải vi rút qua nước tiểu.

10. Nước ép Nha đam: Làm tăng vi khuẩn lành mạnh trong ruột và cải thiện tiêu hóa. Tuy nhiên, lá nha đam phải được chế biến thích hợp, rửa sạch và chuẩn bị nước ép cẩn thận.

11. Nước lựu: Giàu chất dinh dưỡng và tăng cường chức năng của hệ thống tim mạch, giúp người bệnh có sức chống đỡ với mệt mỏi.

12. Súp: Chế biến từ các loại rau và ngô, thay thế cho thức ăn đặc và cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho người bệnh.

13. Sữa bò: Là chế độ ăn cân đối thích hợp cho bệnh nhân sốt xuất huyết vì nó cung cấp năng lượng cùng với vitamin và khoáng chất với thông số tốt

14. Sữa dê: Cũng được coi là thức uống có lợi cho bệnh nhân sốt xuất huyết vì người ta tin rằng nó làm tăng lượng tiểu cầu, rất cấp bách khi bệnh nhân bị chảy máu.

15. Các loại đồ uống như nước đường glucose và các loại thảo dược khác cũng có lợi cho việc tăng cường sức lực và cải thiện hệ miễn dịch để chống lại bệnh.

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là uống nước càng nhiều càng tốt để giảm tình trạng mất nước.



Triệu chứng sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính và có thể xảy ra đối với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, nhưng trẻ em từ 3 đến 10 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh sốt xuất huyết nhất.

Bệnh sốt xuất huyết có 1 sô biểu hiện như sau:
Đối với trẻ nhỏ: Trẻ thường sốt cao, sốt đột ngột, sốt từ 38 – 39 độ, nhưng thường không đi kèm theo các triệu chứng như ho, sổ mũi. Khi cho trẻ uống thuốc hạ sốt thì chỉ có tác dụng trong vài giờ
- Có dấu hiệu xuất huyết, xuất hiện các chấm đỏ trên mặt, da
- Chảy máu cam
- Nôn mửa
- Đi ngoài ra máu
- Có thể đau bụng, đau dữ dội, đau ở vùng dưới sườn bên phải
- Với trẻ lớn hơn thì cũng có dấu hiệu sốt nhưng sốt nhẹ, đau đầu, nhức mắt, đau khớp, nhức mỏi toàn thân và cũng có các dấu hiệu xuất huyết